gấu ngựa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài gấu quý hiếm: "gấu ngựa" là tên gọi của một loài gấu có kích thước lớn, thuộc nhóm động vật hoang dã quý hiếm ở Việt Nam.
- Đặc điểm nhận dạng: Loài gấu này có thân hình to lớn, bộ lông đen dài và thô, đặc biệt có một vệt lông hình chữ V màu vàng nhạt hoặc trắng mờ ở trước ngực.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Gấu ngựa là một loài thú lớn cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
- Người ta phát hiện dấu chân của một con gấu ngựa trong khu rừng nguyên sinh.
- Vệt lông hình chữ V trên ngực là đặc điểm dễ nhận biết nhất của gấu ngựa.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong văn cảnh khoa học/bảo tồn: Tên gọi này thường xuất hiện trong các văn bản về đa dạng sinh học, nghiên cứu động vật hoặc các chương trình bảo tồn.
- Dự án bảo tồn nhằm lập lại quần thể gấu ngựa ở khu vực Tây Nguyên.
- Trong cách gọi dân gian/địa phương: Đôi khi được gọi tắt là "gấu ngựa" để phân biệt với các loài gấu khác như gấu chó.
- Ở vùng núi phía Bắc, người dân vẫn kể về những lần chạm trán với gấu ngựa.
Biến thể và từ gần giống
- Gụ ngựa: Một tên gọi khác của cùng một loài động vật này.
- Gấu đen: Tên gọi chung cho các loài gấu có lông màu đen, trong đó có thể bao hàm "gấu ngựa", nhưng không hoàn toàn đồng nhất vì "gấu ngựa" là một loài cụ thể.
Từ đồng nghĩa
- Gấu đen châu Á (tên gọi theo khu vực phân bố).
- Ursus thibetanus (tên khoa học).
Thông tin bổ sung (Đặc điểm sinh học)
- Phân bố: Thường sống ở các vùng rừng núi như Tuyên Quang, Lai Châu, Tây Nguyên...
- Hình thái: Thân dài có thể đến 1,5 mét, nặng đến 200 kg, tai lớn.
- Tập tính: Sống đơn độc, ăn tạp (thực vật, côn trùng, động vật nhỏ), mỗi lứa thường đẻ 2 con.
- Tình trạng: Là loài quý hiếm, cần được bảo vệ.
- dt. Gấu quý hiếm, có ở Tuyên Quang, Lai Châu, Bắc Thái, Sơn La, Quảng Ninh, Nghệ An, Tây Nguyên..., cỡ lớn, thân dài đến 1,5m, nặng đến 200kg, tai lớn, toàn thân lông đen, dài thô, yếm ở ngực hình chữ V vàng nhạt hoặc trắng mờ, sống đơn độc ở rừng đầu nguồn, ăn tạp, mỗi lứa đẻ 2 con; còn gọi là gụ ngựa, gấu đen.